Close

About Viet SEO


WEB DESIGN & GOOGLE OPTIMIZATION

T: +84 917 212 969

Menu

    Thiết kế web trọn gói Website là một trong những con đường đưa khách hàng và doanh, Công ty thiết kế web là công ty thiết kế website giàu kinh nghiệm với thời gian hoạt động chính thức trong ngành từ năm 2013. Các dự án thiết kế web tại Công

Search

* Website đang xây dựng, CHƯA CHÍNH THỨC sử dụng. Tin tức, bài viết, sản phẩm chỉ đăng làm mẫu!
* CẦN MUA TÊN MIỀN "CONGTY.LUATHINHSU.ORG", vui lòng liên hệ 0908 744 256 - 0917 212 969 (Mr. Thanh)

* Hoàn thuế giá trị gia tăng: 0915.79.79.54 - 0916.777.915

Thứ nhất, cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng) hoặc trong quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo. Trường hợp lũy kế sau ít nhất 12 tháng tính từ tháng đầu tiên hoặc sau ít nhất 4 quý tính từ quý đầu tiên phát sinh số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết mà vẫn còn số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế.

Thứ hai, là cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hoặc dự án tìm kiếm thăm dò và phát triển mỏ dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, nếu thời gian đầu tư từ 1 năm (12 tháng) trở lên  thì được hoàn thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ sử dụng cho đầu tư theo từng năm. Trường hợp, nếu số thuế GTGT luỹ kế của hàng hoá, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư từ 300 triệu đồng trở lên thì  được hoàn thuế GTGT.



Thứ ba, hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư mới. Trường hợp cơ sở kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới (trừ dự án đầu xây dựng nhà để bán) cùng tỉnh, thành phố, đang trong giai đoạn đầu tư thì cơ sở kinh doanh thực hiện kê khai riêng đối với dự án đầu tư và phải kết chuyển thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư để bù trừ với việc kê khai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện. Số thuế GTGT được kết chuyển của dự án đầu tư tối đa bằng số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của cơ sở kinh doanh.

Trường hợp trong kỳ kê khai, cơ sở kinh doanh có số thuế GTGT đầu vào của hoạt động sản xuất kinh doanh chưa được khấu trừ hết và số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư mới thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế theo hướng dẫn tại khoản 1 và khoản 3 Điều này theo quy định.

Thứ tư, đối tượng được hoàn thuế GTGT là cơ sở kinh doanh trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu nếu thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT theo tháng, quý; trường hợp trong tháng, quý số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu chưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo.

Thứ năm, cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế GTGT khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động có số thuế GTGT nộp thừa hoặc số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết.

Trường hợp cơ sở kinh doanh trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh giải thể không phát sinh thuế GTGT đầu ra của hoạt động kinh doanh chính theo dự  án đầu tư thì không thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT. Trường hợp cơ sở kinh doanh đã được hoàn thuế cho dự án đầu tư thì phải truy hoàn số thuế  đã được hoàn cho ngân sách nhà nước.

Thứ sáu, hoàn thuế GTGT đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại hoặc viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo. Trong đó Đối với dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại: chủ chương trình, dự án hoặc nhà thầu chính, tổ chức do phía nhà trợ nước ngoài chỉ định việc quản lý chương trình, dự án được hoàn lại số thuế GTGT đã trả đối với hàng hoá, dịch vụ mua ở Việt Nam để sử dụng cho chương trình, dự án.



Thứ bảy, đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo quy định của pháp luật về ưu đãi miễn trừ ngoại giao mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam để sử dụng được hoàn số thuế GTGT đã trả ghi trên hoá đơn GTGT hoặc trên chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán đã có thuế GTGT.

Thứ tám, là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu hoặc giấy tờ nhập cảnh do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp được hoàn thuế đối với hàng hoá mua tại Việt Nam mang theo người khi xuất cảnh. Việc hoàn thuế GTGT thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về hoàn thuế GTGT đối với hàng hoá của người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh.

Thứ chín, cơ sở kinh doanh có quyết định xử lý hoàn thuế của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và trường hợp hoàn thuế GTGT theo điều ước quốc tế mà CHXHCN Việt Nam là thành viên.

2. Điều kiện hoàn thuế giá trị gia tăng

Các DN thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT phải đáp ứng:

– Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ.

– Đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy phép đầu tư (giấy phép hành nghề) hoặc quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền.

– Có con dấu theo đúng quy định của pháp luật.

– Lập và lưu giữ sổ kế toán, chứng từ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán;

– Có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng theo mã số thuế của cơ sở kinh doanh.


Chú ý: Nếu DN đã kê khai đề nghị hoàn thuế trên Tờ khai thuế GTGT thì không được kết chuyển số thuế đầu vào đã đề nghị hoàn thuế vào số thuế được khấu trừ của tháng tiếp sau.

3. Hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng bao gồm

Căn cứ theo Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 tại Điều 1, Khoản 17 quy định như sau:

“Điều 58. Hồ sơ hoàn thuế

1. Hồ sơ hoàn thuế bao gồm:

a) Văn bản yêu cầu hoàn thuế;



b) Các tài liệu liên đến yêu cầu hoàn thuế.”

Căn cứ theo quy định trên thì hồ sơ hoàn thuế gồm những tài liệu sau:

– Văn bản hoàn thuế theo mẫu 01/ĐNHT (ban hành kèm theo thông tư 156/2013)

– Các tài liệu liên quan đến yêu cầu hoàn thuế:

+ Photo tất cả các tờ khai thuế GTGT hàng tháng

+ Lập bảng kê tất cả các hóa đơn lớn hơn 20 triệu thanh toán qua ngân hàng

Căn cứ vào khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính thì cơ sở kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư (trừ trường hợp hướng dẫn tại Điểm c Khoản 3 Điều này và trừ dự án đầu tư xây dựng nhà để bán hoặc cho thuê mà không hình thành tài sản cố định) cùng tỉnh, thành phố, đang trong giai đoạn đầu tư thì cơ sở kinh doanh thực hiện kê khai riêng đối với dự án đầu tư và phải kết chuyển thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư để bù trừ với việc kê khai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện. Số thuế GTGT được kết chuyển của dự án đầu tư tối đa bằng số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của cơ sở kinh doanh.
Sau khi bù trừ nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư. Trường hợp sau khi bù trừ nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư mà chưa được khấu trừ hết nhỏ hơn 300 triệu đồng thì kết chuyển vào số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư của kỳ kê khai tiếp theo. Dự án đầu tư được hoàn thuế GTGT theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Thông tư số 130/2016/TT-BTC (dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư).
Ngoài ra, theo Điều 6 Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Khoản 3, Điều 20, Thông tư số 78/2014/TT-BTC quy định ưu đãi về thời gian miễn thuế, giảm thuế thì miễn thuế 2 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 năm tiếp theo đối với thu nhập từ thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại Khoản 4 Điều 19 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính và thu nhập của DN từ thực hiện dự án đầu tư mới tại Khu công nghiệp (trừ Khu công nghiệp nằm trên địa bàn có điều kiện – kinh tế xã hội thuận lợi).
Do công ty A đang thực hiện kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, đồng thời đã kê khai thuế GTGT của việc mua sắm tài sản cố định của dự án đầu tư đã đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh trên tờ khai thuế GTGT theo mẫu số 01/GTGT nên không thuộc trường hợp được hoàn thuế GTGT của dự án đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính.

Căn cứ pháp lý hoàn thuế GTGT

    Luật thuế giá trị gia tăng 2008 sửa đổi, bổ xung năm 2013
    Nghị định 209/2013/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều luật thuế giá trị gia tăng
    Thông tư 130/2016/TT-BTC quy định chi tiết thi hành luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế giá trị gia tăng, luật thuế tiêu thụ đặc biệt, luật quản lý thuế.


Hoàn thuế giá trị gia tăng

Hoàn thuế giá trị gia tăng được hiểu là một khoản thuế được nhà nước trả lại mà đối tượng nộp thuế đã nộp xong xuôi cho Ngân sách Nhà nước. Cụ thể hơn là ngân sách nhà nước trả lại cho đơn vị kinh doanh, tổ chức doanh nghiệp, cá nhân mua hàng hóa, dịch vụ. Số tiền thuế được trả là số tiền thuế đầu vào khi bạn trả mua hàng hóa dịch vụ mà đơn vị kinh doanh chưa được khấu trừ trong kỳ tính thuế. Hoặc đơn vị, cá nhân đó không thuộc diện chịu thuế.
Dich vu SEO Nhu cầu của từng đơn vị, từng doanh nghiệp trong SEO website có, Từ việc tiếp nhận thông tin, yêu cầu của khách hàng thì lúc này tư vấn, xây dựng chiến dịch là bước cần được tiến hành đầy đủ, toàn diện và hiệu

Thực hiện khắc con dấu doanh nghiệp và công khai mẫu dấu

– Khắc con dấu là việc doanh nghiệp phải thực hiện sau khi có mã số thuế. Số lượng và hình thức con dấu sẽ do doanh nghiệp quyết định, tuy nhiên, cần đảm bảo đầy đủ thông tin công ty như tên và mã số doanh nghiệp.

– Sau khi đặt khắc con dấu thành công, doanh nghiệp thực hiện công bố mẫu dấu công khai trên cổng thông tin điện tử quốc gia.

Doanh nghiệp phải mua chữ ký số điện tử

– Công ty phải tiến hành đăng ký mua chữ ký số online để phục vụ mục đích đóng thuế cũng như nộp tờ khai thuế trực tuyến, online. Hãy yêu cầu ngân hàng kích hoạt chức năng đóng thuế cho tài khoản ngân hàng của công ty. Kế toán của công ty sẽ dùng tài khoản chữ ký số đã mua để thực hiện đóng thuế online cho doanh nghiệp theo đúng quy định.

Bước 6: Đăng ký tài khoản ngân hàng cho công ty và báo số tài khoản lên Sở KH & ĐT

– Công ty ở Bình Dương cần tiến hành đăng ký tài khoản ngân hàng cho công ty để có thể thực hiện các hoạt động liên quan đến tiền. Chủ doanh nghiệp ra ngân hàng và mang theo con dấu, giấy phép đăng ký doanh nghiệp cũng như CMND để đăng ký mở tài khoản. Sau đó, làm thủ tục báo lên Sở Kế hoạch và đầu tư số tài khoản này.

Bước 7: Treo bảng hiệu công ty và tiến hành thông báo phát hành hóa đơn

– Bạn cần đặt làm bảng hiệu cho công ty và treo bảng hiệu tại địa chỉ kinh doanh. Bảng hiệu có thể lớn hoặc nhỏ, hình thức do doanh nghiệp quyết định, nhưng phải lưu ý là bảng hiệu có đủ những thông tin cần thiết thể hiện được thương hiệu công ty như tên, số điện thoại, địa chỉ, mã số doanh nghiệp…

– Ngoài ra, cần tiến hành phát hành thông báo phát hành hóa đơn giá trị gia tăng và đặt in hóa đơn để sử dụng. Nếu không doanh nghiệp cũng có đặt mua hóa đơn từ cơ quan thuế.

Bước 8: Tiến hành kê khai và đóng thuế môn bài



– Sau khi mua chữ ký số, đăng ký đóng thuế môn bài qua mạng thì công ty cần thực hiện kê khai và nộp tờ kê khai thuế đầy đủ. Bạn hãy đến cơ quan thuế sở tại tiến hành khai thuế ban đầu, nộp hồ sơ khai thuế ban đầu, nộp hồ sơ đặt in hóa đơn, nhận kết quả đặt in hóa đơn, in hóa đơn, thông báo phát hành hóa đơn, và cuối cùng được xuất hóa đơn VAT.

– Hơn nữa, doanh nghiệp cần đóng những loại thuế như:

+ Thuế giá trị gia tăng, đóng theo quý.

+ Thuế thu nhập doanh nghiệp, đóng theo mức lợi nhuận hằng năm của doanh nghiệp.

+ Thuế môn bài, đóng sau khi công ty thành lập, trong vòng 30 ngày. Mức thuế môn bài do mức vốn điều lệ công ty kê khai quyết định.

Bước 9: Tiến hành góp vốn vào công ty Bình Dương

–  Các thành viên, cổ đông công ty tại Bình Dương sẽ phải góp vốn vào công ty đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

– Thành viên, cổ đông công ty có thể góp vốn phần vốn góp cho công ty bằng các tài sản đã cam kết. Trong thời hạn này, thành viên có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp như đã cam kết góp.Tài sản góp vốn không phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng phải được các thành viên, cổ đông sáng lập hoặc tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá và được thể hiện thành Đồng Việt Nam.

Tham khảo ngay: Quy định về việc góp vốn trong doanh nghiệp.

Bước 10: Thuê kế toán và sử dụng dịch vụ kế toán

– Công ty tại Bình Dương cần thuê một kế toán để có thê quyết toán sổ sách, thuế ban đầu, nộp tờ khai thuế đúng quy định. Tuy nhiên, để tiết kiệm chi phí, doanh nghiệp có thể sử dụng dịch vụ kế toán thuế trọn gói.

Lưu ý: Đây là công việc quan trọng bậc nhất trong quá trình hoạt động doanh nghiệp. Nếu không hoàn thành việc kê khai, nộp thuế, nộp tờ khai thuế theo quý, tháng, nam… thì sau này doanh nghiệp của bạn sẽ bị vướng mắc về thuế và bị phạt rất nặng.
Thời gian thành lập công ty tại Bình Dương mất bao lâu?

Hiện nay, thời gian để thành lập công ty công ty tại Bình Dương, bắt đầu từ bước chuẩn bị thủ tục, hồ sơ cho đến bước hoàn tất mọi thủ tục sau khi mở công ty sẽ mất khoảng 15 – 20 ngày làm việc. Cụ thể như sau:

– Thời gian lấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sẽ mất khoảng từ 3 – 5 ngày làm việc

– Thời gian đặt khắc con dấu sẽ mất khoảng 1 ngày  làm việc

– Thời gian làm và hoàn tất các thủ tục khai thuế ban đầu sẽ mất khoảng 2 ngày làm



Thời gian thông báo phát hành hóa đơn, đặt in và xuất hóa đơn và hoàn tất các thủ tục khác sẽ mất khoảng 12 ngày làm việc.

* Lưu ý: Không tính ngày thứ 7, chủ nhật, ngày lễ, tết.

Dịch vụ tư vấn thành lập công ty tại Bình Dương Uy tín - Chuyên Nghiệp :

• Lựa chọn loại hình doanh nghiệp : DNTN, công ty TNHH một thành viên, Công ty TNHH hai thành viên trở lên, Công ty cổ phần
 
• Cách đặt tên công ty bằng tiếng Việt, Tiếng Anh, tên viết tắt  theo quy định của luật doanh nghiệp 2014
 
• Địa chỉ trụ sở của công ty và các hạn chế về đặt địa chỉ trụ sở của Công ty theo luật nhà ở
 
• Ngành nghề  đăng ký kinh doanh, ngành ngành nghề kinh doanh có điều kiện, điều kiện kinh doanh liên quan ...vv
 
• Vốn khi thành lập công ty, doanh nghiệp: gồm điều lệ, vốn pháp định của công ty;
 
• Các vấn đề: quyền lợi và trách nhiệm của các thành viên, cổ đông góp vốn, đại diện pháp luật của công ty;
 
• Các vấn đề về: Thuế, kế toán, lao động, công đoàn, BHXH...vv khi công ty đi vào hoạt động
 
Xác định các vấn đề khi thành lập công ty tại Bình Dương

Tên công ty/ doanh nghiệp:

Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng việt có thể thêm các ký tự.

Tên doanh nghiệp bạn nên đặt ngắn gọn dễ nhớ.

Lưu ý tên doanh nghiệp không được phép trùng với các doanh nghiệp đã đăng ký trước đó tại cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia

Loại hình doanh nghiệp: Liên hệ để được tư vấn về cách lựa chọn loại hình doanh nghiệp

Người đại diện pháp luật:

Đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên hay công ty cổ phần thì phải chọn ra người đại diện pháp luật chính là giám đốc và người này sẽ người trực tiếp ký kết các giấy tờ liên quan tới việc làm ăn của công ty. Và cũng sẽ phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước phát luật khi xảy ra sai sót

Địa chỉ kinh doanh:

Trụ sỏ kinh doanh phải có rõ số nhà+ đường+ phường +huyện + tỉnh và đương nhiên là trong lãnh thổ Việt Nam

Vốn điều lệ: Vốn điều lệ sẽ do các thành viên trong công ty đóng góp hoặc cam kết se đóng trong thời gian nhất định. Việc đóng thuế môn bài sẽ căn cứ và việc khi thành lập bạn đăng ký vốn điều lệ.Chúng tôi sẽ tư vấn cho bạn hiểu rõ về vốn điều lệ sau

Nghành nghề kinh doanh: Bạn phải xác định nghành nghề kinh doanh chính ghi trong giấy phép chú ý một số nghành nghề có điều kiện
Một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện tại Bình Dương

Đối với lĩnh vực kinh doanh có điều kiện như:

−Tư vấn thiết kế, đầu tư bất động sản, cung cấp dịch vụ bảo vệ v.v Quý khách hàng cần thỏa mãn điều kiện về giấy phép; chứng chỉ hành nghề, nguồn vốn và nhân lực của doanh nghiệp đáp ứng theo luật định.

Căn cứ từng lĩnh vực Quý khách hàng dự kiến thành lập; công ty sẽ tư vấn giải đáp thắc mắc cho Quý khách hàng từng trường hợp cụ thể.

Hồ sơ cần chuẩn bị cho từng loại hình doanh nghiệp tại Bình Dương

Mỗi loại hình công ty lại yêu cầu những loại giấy tờ khác nhau. Dưới đây là thành phần hồ sơ cần chuẩn bị đối với loại hình công ty TNHH một thành viên; công ty TNHH hai thành viên trở lên và công ty cổ phần để Quý khách hàng tham khảo.

a. Công ty TNHH một thành viên tại Bình Dương

– Dự thảo điều lệ công ty

– Chứng minh nhân dân (sao y công chứng) của chủ sở hữu doanh nghiệp và người đại diện pháp luật

– Giấy đề nghị thành lập công ty TNHH một thành viên theo mẫu do Sở kế hoạch ban hành (Thông tư 20/2015/TT-BKHDT hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp)

– Giấy phép hoạt động trong ngành nghề kinh doanh có điều kiện



b. Công ty TNHH hai thành viên trở lên

– Giấy đề nghị thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên theo mẫu phụ lục thông tư 20 ban hành ngày 01 tháng 12 năm 2015
– Dự thảo điều lệ công ty

– Giấy chứng thực cá nhân (sao y công chứng ) thành viên góp vốn, đại diện pháp luật công ty

– Danh sách thành viên công ty (Phụ lục thông tư 20 ngày 01/12/2015)

– Đối với thành viên là người nước ngoài cần cung cấp thêm những giấy tờ có giá trị tại Việt Nam như ; Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam; Giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam; Giấy xác nhận đăng ký công dân; Giấy xác nhận gốc Việt Nam; Giấy xác nhận có gốc Việt Nam; Giấy xác nhận có quan hệ huyết thống Việt Nam;
c. Công ty cổ phần

– Giấy đề nghị thành lập công ty cổ phần theo phụ lục thông tư 20 do Bộ kế hoạch đầu tư ban hành ngày 01 tháng 12 năm 2015

– Danh sách cổ đông – tỷ lệ vốn góp

– Dự thảo điều lệ công ty

– Giấy chứng thực cá nhân sao y công chứng

– Đối với công ty có vốn đầu tư nước ngoài cần chứng minh được lưu trú hợp pháp của người nước ngoài tại Việt Nam thông qua các loại giấy tờ như: Visa, thẻ thị thực,…

Trên là những thông tin và hồ sơ cần chuẩn bị khi muốn thành lập công ty tại Việt Nam.

Dịch vụ thành lập công ty Sài Gòn luôn đáp ứng các yêu cầu cao nhất về uy tín và chất lượng dịch vụ, chúng tôi là công ty tư vấn thành lập công ty uy tín tại Bình Dương. Là đơn vị đi đầu trong việc chuyên môn hóa các dịch vụ dành cho doanh nghiệp bao gồm tư vấn và hỗ trợ các thủ tục hành chính cho doanh nghiệp mới thành lập và sau khi thành lập, Công ty Sài Gòn sẽ thay mặt bạn thực hiện tất cả các công việc pháp lý cần thiết để doanh nghiệp có thể đi vào hoạt động một cách hợp pháp, cũng như hỗ trợ tư vấn cặn kẽ về những vấn đề liên quan.

Dịch vụ kế toán thế Hưng Gia là nhà tư vấn chuyên nghiệp về đăng ký kinh doanh tại Bình Dương, công ty sẽ đại diện quý khách hàng thực hiện toàn bộ quy trình, hồ sơ, thủ tục hành chính về đăng ký kinh doanh thành lập công ty tại tỉnh Bình Dương một cách nhanh chóng với chi phí thấp nhất.

Đặc biệt, Dịch vụ kế toán thế Hưng Gia luôn có ưu thế và thế mạnh về việc tư vấn những giải pháp tổng thể cho quý khách ngay từ khi đặt tên công ty, tư vấn các vấn đề về pháp lý, hỗ trợ khách hàng soạn thảo điều lệ công ty, tư vấn về thuế và các giấy phép liên quan khác… Sử dụng dịch vụ của Dịch vụ kế toán thế Hưng Gia, bạn hãy hoàn toàn yên tâm về chất lượng dịch vụ, sự phục vụ chuyên nghiệp với một đội ngũ nhân sự am hiểu và vững vàng về nghiệp vụ chuyên môn, luôn nhiệt tình và tận tâm phục vụ khách hàng.

Công ty TNHH tư vấn thương mại dịch vụ Sài Gòn là công ty luật chuyên về tư vấn thành lập công ty, công ty sẽ đại diện và thực hiện toàn bộ quy trình thành lập công ty một cách nhanh chóng với chi phí rẻ nhất. Công ty luôn có thế mạnh về việc tư vấn giải pháp tổng thể cho khách hàng ngay từ khi bạn đặt tên công ty, tư vấn các vấn đề pháp lý, soạn thảo điều lệ công ty, đặc biệt là tư vấn về thuế và các giấy phép có liên quan… Với đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm của Sài Gòn đảm bảo sẽ cung cấp đầy đủ các dịch vụ pháp lý cần thiết cho hoạt động kinh doanh và cuộc sống của khách hàng.

Dịch vụ thành lập công ty tại Công ty TNHH tư vấn thương mại dịch vụ Sài Gòn

    Thành lập mới công ty, doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, hộ kinh doanh
    Thay đổi nội dung đăng ký công ty, doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, hộ kinh doanh như: thay đổi tên công ty, doanh nghiệp, thay đổi địa chỉ trụ sở chính, thay đổi thành viên, thay đổi người đại diện theo pháp luật, thay đổi vốn điều lệ, thay đổi tỷ lệ vốn góp, thay đổi